1. Nghị quyết áp dụng cho các đối tượng sau:
(i) Trẻ em nhà trẻ, mẫu giáo bán trú thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn và trẻ em nhà trẻ, mẫu giáo bán trú là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo; trẻ em là con các đối tượng chính sách, người có công với cách mạng; trẻ em là người khuyết tật hoặc không có nguồn nuôi dưỡng thường trú tại xã khu vực II, khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
(ii) Học sinh bán trú là người dân tộc thiểu số (không bao gồm học sinh thuộc hộ nghèo), thường trú tại xã khu vực II, khu vực I, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
(iii) Học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, thường trú tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông (hoặc điểm trường) thuộc xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (không bao gồm các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú).
(iv) Học sinh, sinh viên nội trú người dân tộc thiểu số, thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn đang học cao đẳng nghề, trung cấp nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (không bao gồm học sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, học sinh là người khuyết tật, học sinh tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú).
2. Về mức hỗ trợ và thời gian thực hiện, nghị quyết quy định:
(i) Hỗ trợ thêm tiền ăn trưa đối với trẻ em nhà trẻ, mẫu giáo bán trú thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn và trẻ em nhà trẻ, mẫu giáo bán trú là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo; trẻ em là con các đối tượng chính sách, người có công với cách mạng; trẻ em là người khuyết tật hoặc không có nguồn nuôi dưỡng thường trú tại xã khu vực II, khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 160.000 đồng/trẻ/tháng; thời gian hỗ trợ không quá 09 tháng/năm học.
(ii) Hỗ trợ tiền ăn đối với học sinh bán trú là người dân tộc thiểu số (không bao gồm học sinh thuộc hộ nghèo), thường trú tại xã khu vực II, khu vực I, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 700.000 đồng/học sinh/tháng; thời gian hỗ trợ không quá 09 tháng/năm học.
(iii) Hỗ trợ tiền ăn đối với học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, thường trú tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông (hoặc điểm trường) thuộc xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (không bao gồm các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú): 240.000 đồng/học sinh/tháng; thời gian hỗ trợ không quá 09 tháng/năm học.
(iv) Hỗ trợ học sinh, sinh viên nội trú người dân tộc thiểu số, thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn đang học cao đẳng nghề, trung cấp nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (không bao gồm học sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, học sinh là người khuyết tật, học sinh tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú):
- Học bổng: 1.900.000 đồng/tháng; thời gian hỗ trợ không quá 10 tháng/năm học.
- Tiền mua đồ dùng cá nhân một lần: 1.000.000 đồng/khóa.
- Tiền đi lại từ nơi học về gia đình và ngược lại: 200.000 đồng/năm.