Bổ sung 5 nguyên tắc, 7 hành vi vi phạm về trách nhiệm giải trình
- Thứ tư - 05/08/2026 21:45
- In ra
- Đóng cửa sổ này
Ngày 25/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 184/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ. Nghị định bổ sung 5 nguyên tắc thực hiện trách nhiệm giải trình và 7 hành vi vi phạm về trách nhiệm giải trình. Cụ thể:
5 nguyên tắc thực hiện trách nhiệm giải trình gồm: (1) bảo đảm chính xác, đầy đủ, kịp thời, khách quan và được thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan; (2) bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải trình được tiếp cận thông tin; (3) bảo đảm bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật kinh doanh theo quy định của pháp luật; (4) việc thực hiện trách nhiệm giải trình phải gắn với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; cá nhân có thẩm quyền, trách nhiệm trực tiếp trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ phải chủ động giải trình và chịu trách nhiệm về nội dung giải trình của mình; (5) mọi hành vi không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không trung thực hoặc cản trở việc yêu cầu, cung cấp thông tin giải trình phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
7 hành vi vi phạm về trách nhiệm giải trình gồm: (1) không thực hiện giải trình khi có yêu cầu hợp pháp; (2) cố ý giải trình không đầy đủ, không trung thực; (3) cố ý kéo dài thời gian giải trình; (4) cung cấp thông tin sai lệch, che giấu thông tin hoặc cản trở việc thực hiện yêu cầu giải trình; (5) cá nhân thực thi nhiệm vụ, công vụ không báo cáo người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị về yêu cầu giải trình, nội dung giải trình và việc thực hiện trách nhiệm giải trình; (6) cung cấp thông tin không được phép công khai; cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không liên quan đến việc thực hiện trách nhiệm giải trình; (7) không lưu trữ, quản lý hồ sơ giải trình theo quy định của pháp luật.
Theo Nghị định, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm quy định cụ thể việc thực hiện trách nhiệm giải trình trong nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị; phân công cá nhân hoặc bộ phận có trách nhiệm tiếp nhận yêu cầu giải trình; tổ chức thực hiện việc giải trình trong phạm vi quản lý của mình; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện trách nhiệm giải trình; xử lý người có hành vi vi phạm khi thực hiện trách nhiệm giải trình và chịu trách nhiệm khi để xảy ra hành vi vi phạm về trách nhiệm giải trình./.
7 hành vi vi phạm về trách nhiệm giải trình gồm: (1) không thực hiện giải trình khi có yêu cầu hợp pháp; (2) cố ý giải trình không đầy đủ, không trung thực; (3) cố ý kéo dài thời gian giải trình; (4) cung cấp thông tin sai lệch, che giấu thông tin hoặc cản trở việc thực hiện yêu cầu giải trình; (5) cá nhân thực thi nhiệm vụ, công vụ không báo cáo người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị về yêu cầu giải trình, nội dung giải trình và việc thực hiện trách nhiệm giải trình; (6) cung cấp thông tin không được phép công khai; cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không liên quan đến việc thực hiện trách nhiệm giải trình; (7) không lưu trữ, quản lý hồ sơ giải trình theo quy định của pháp luật.
Theo Nghị định, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm quy định cụ thể việc thực hiện trách nhiệm giải trình trong nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị; phân công cá nhân hoặc bộ phận có trách nhiệm tiếp nhận yêu cầu giải trình; tổ chức thực hiện việc giải trình trong phạm vi quản lý của mình; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện trách nhiệm giải trình; xử lý người có hành vi vi phạm khi thực hiện trách nhiệm giải trình và chịu trách nhiệm khi để xảy ra hành vi vi phạm về trách nhiệm giải trình./.