- Đối với giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của công dân nước ngoài đăng ký kết hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền Việt Nam
Đối với giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của công dân nước ngoài, Cục Hành chính tư pháp - Bộ Tư pháp cung cấp Danh mục giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của 51 quốc gia cấp cho công dân sử dụng để đăng ký kết hôn tại Việt Nam. Trường hợp các quốc gia chưa có trong Danh mục được cung cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã áp dụng quy định tại Điều 30 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP để tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn: công dân nước ngoài phải sử dụng giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc xác nhận, trong đó thể hiện rõ tình trạng hôn nhân là độc thân/đã ly hôn/góa vợ hoặc góa chồng/đủ điều kiện kết hôn thì giấy tờ này phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng việt và công chứng, chứng thực theo quy định.
- Đối với việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để kết hôn với công dân nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoàiVề việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam, trường hợp công dân Việt Nam đã được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và nay có yêu cầu cấp lại nhưng không nộp lại được bản đã cấp trước, thì Ủy ban nhân dân cấp xã không gửi đề nghị Cục Hành chính tư pháp xác minh mà Cơ quan đăng ký hộ tịch thực hiện tra cứu thông tin tình trạng hôn nhân trên Hệ thống cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 2 Nghị định số 07/2025/NĐ-CP. Trường hợp không xác minh được thông tin, yêu cầu công dân lập văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân theo Điều 4, Điều 5 Thông tư số 04/2020/TT-BTP và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP.
Trên đây là nội dung về việc hướng dẫn, thông tin liên quan đến đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài.